Tin Tức

Giới Thiệu Intel Comet Lake và Ice Lake thế hệ 10

Thứ tư, 25/09/2019 11:53

Giới Thiệu Intel Comet Lake và Ice Lake thế hệ 10

 

Cuộc đua về CPU giữa Intel và AMD đã trở nên thú vị hơn bao giờ hết vào năm 2019 với sự hiện diện của bộ xử lý Ryzen 3000 đến từ AMD và hai dòng CPU sở hữu chip thế hệ 10 là Ice Lake, Comet Lake đến từ Intel. Hiện tại hai dòng CPU mới nhất của Intel là bộ xử lý máy tính xách tay độc quyền, được trang bị trong nhiều loại laptop khác nhau. Bài viết sau đây sẽ cho bạn các biết rõ hơn về chip Ice Lake Comet Lake này, cùng tìm hiểu nhé.

 

chp comet lake và ice lake thế hệ 10

 

1. Giới thiệu chung

 

Máy tính xách tay có CPU Ice Lake vừa bắt đầu xuất xưởng vào cuối mùa hè, với kế hoạch phát hành tới 35 mẫu khác nhau được cung cấp bởi Ice Lake vào cuối năm nay. Với việc tập trung vào các bộ xử lý dòng U và Y, chip Ice Lake sẽ có giá thành thấp để phù hợp với chi phí của một chiếc laptop mà người dùng có thể dễ dàng sở hữu.

Bên cạnh đó, Comet Lake ra mắt muộn hơn vào khoảng tháng 8/2019 và có tới 85 thiết kế máy tính xách tay khác nhau sử dụng chip thế hệ thứ 10. Giống như Ice Lake, đây sẽ là các chip dòng U và Y thay vì H-Series có công suất cao hơn. 

 

2. Kiến trúc

 

Cả Ice Lake và Comet Lake của Intel sẽ được trang bị trong laptop và có thể cạnh tranh với nhau để hướng đến lợi ích của người dùng. Mỗi chip đều sở hữu công nghệ khác biệt để tạo sức mạnh cho riêng mình, đáng chú ý nhất là khi nói đến kiến ​​trúc cơ bản.

Ice Lake là dòng vi xử lý 10nm đầu tiên của Intel. Đây là con chip có kích thước nhỏ nhất từ trước đến nay mà Intel đã thực hiện thành công trong gần năm năm. Kiến trúc Sunny Cove cung cấp năng lượng cho CPU Ice Lake để giảm độ trễ và tăng cường bộ nhớ cache so với các thiết kế lõi cũ hơn. Song song đó, vi xử lý 10nm của Intel cũng giúp gia tăng lớn về hiệu năng đơn luồng và đa luồng cho CPU di động Ice Lake trên các chip Whiskey Lake thế hệ thứ 8.

Ice Lake cũng giới thiệu đồ họa Iris Plus thế hệ thứ 11 của Intel, cung cấp một bước tiến đáng kể về hiệu suất 3D so với người tiền nhiệm thế hệ thứ 9 như card đồ họa UHD 620. Nó cũng hỗ trợ bộ nhớ nhanh hơn các kiến ​​trúc trước lên tới 3.733 MHz mà không cần ép xung.

 

comet lake và ice lake

Cả Comet Lake và Ice Lake đều có sự cải tiến vượt bậc trong kiến trúc

 

Riêng về Comet Lake thì lại có một chút khác biệt. Chip này được xây dựng trên phiên bản cải tiến mới nhất của quy trình 14nm của Intel, được làm mới mỗi năm kể từ khi ra mắt năm 2015 của Skylake. Comet Lake có tốc độ nhanh hơn các CPU thế hệ thứ 8 và thứ 9 của Intel, nhưng nó không có các phần cứng cơ bản giống như Ice Lake. Tuy nhiên, Comet Lake sẽ có nhiều ưu điểm lớn đến từ chipset 400 series mới, các tính năng mới như hỗ trợ Thunderbolt 3, Wi-Fi 6, Bluetooth 5 và USB 3.2.

 

3. Cách phân biệt Comet Lake và Ice Lake

 

phân biệt comet lake và ice lake

Cách phân biệt 2 CPU mới

 

Đối với CPU Comet Lake, tên của nó cũng tương tự như cơ chế tên gọi từ trước đến nay của Intel. Lấy ví dụ như trong ảnh là Itel Core i7-10710U, trong đó “i7” là cấp bậc vi xử lý (cũng có thể là core i3, i5 ), hai số “10” tương ứng với vi xử lý thế hệ thứ 10, ba số “710” là mẫu vi xử lý cụ ther và chữ cái “U” (hoặc Y) là tên dòng sản phẩm.

Trong khi đó, CPU Ice Lake có kết thúc tên mã bằng hậu tố G1, G4 hoặc G7.

 

4. Thông số kỹ thuật.

 

Intel cũng đã thông báo chính thức về thông số kỹ thuật của cả Ice LakeComet Lake đối với laptop. Các bạn có thể tham khảo thông qua bảng dưới đây:

-Comet Lake U-series:

 

Thông số về chip Comet Lake U-series

 

Cores/

Threads

Graphics (execution units)

Cache

Base clock

Boost clock (1 core)

Boost clock (tất cả core)

TDP

Intel Core i7-10710U

6/12

24

12MB

1.1GHz

4.7GHz

1.15GHz

15w/25w

Intel Core i7-10510U

4/8

24

8MB

1.8GHz

4.9GHz

1.15GHz

15w/25w

Intel Core i5-10210U

4/8

24

6MB

1.6GHz

4.2GHz

1.10GHz

15w/25w

Intel Core i3-10110U

2/4

23

4MB

2.1GHz

4.1GHz

1.00GHz

15w/25w

 

- Comet Lake Y-series:

Thông số về chip Comet Lake Y-series

 

Cores/

Threads

Graphics (execution units)

Cache

Base clock

Boost clock (1 core)

Boost clock (tất cả core)

TDP

Intel Core i7- 10510Y

4/8

24

8MB

1.2GHz

4.5GHz

3.2GHz

4.5w/7w/9w

Intel Core i5-10310Y

4/8

24

6MB

1.1GHz

4.1GHz

2.8GHz

5.5w/7w/9w

Intel Core i5-10210Y

4/8

24

6MB

1.0GHz

4.0GHz

2.7GHz

4.5w/7w/9w

Intel Core i3-10110Y

2/4

24

4MB

1.0GHz

4.0GHz

3.7GHz

5.5w/7w/9w

 

 

Ở đây chúng ta thấy có một sự thay đổi đáng chú ý so với các thế hệ chip di động Intel trước đó là số lượng lõi và tốc độ xung nhịp tăng lên. Nhưng có một sự khác biệt lớn hơn nữa giữa Ice Lake và Comet Lake. Dưới đây là tất cả các CPU di động 10nm Ice Lake được công bố cho đến nay:

 

- Ice Lake U-series:

 

Thông số về chip Ice Lake U-series

 

Cores/ Threads

Graphics

Cache

Base clock

Boost clock (1 core)

Boost clock (all-core)

Graphics boost clock

TDP

Intel Core i7-1068G7

4/8

Iris Plus (64)

8MB

2.3GHz

4.1GHz

3.6GHz

1.1GHz

28w

Intel Core i7-1065G7

4/8

Iris Plus (64)

8MB

1.3GHz

3.9GHz

3.5GHz

1.1GHz

15w/25w

Intel Core i5-1035G7

4/8

Iris Plus (64)

6MB

1.2GHz

3.7GHz

3.3GHz

1.05GHz

15w/25w

Intel Core i5-1035G4

4/8

Iris Plus (48)

6MB

1.1GHz

3.7GHz

3.3GHz

1.05GHz

15w/25w

Intel Core i5-1035G1

4/8

UHD (32)

6MB

1.0GHz

3.6GHz

3.3GHz

1.05GHz

15w/25w

Intel Core i3-1005G1

2/4

UHD (32)

4MB

1.2GHz

3.4GHz

3.4GHz

0.9GHz

15w/25w

 

 

- Ice Lake Y-Series:

Thông số về chip Ice Lake Y-Series

 

Cores/ Threads

Graphics

Cache

Base clock

Boost clock (lõi đơn)

Boost clock (tất cả các lõi)

Graphics boost clock

TDP

Intel Core i7-1060G7

4/8

Iris Plus (64)

8MB

1.0GHz

3.8GHz ()

3.4GHz

1.1GHz

9w/12w

Intel Core i5-1030G7

4/8

Iris Plus (64)

6MB

0.8Ghz

3.5GHz ()

3.2GHz

1.05GHz

9w/12w

Intel Core i5-1030G4

4/8

Iris Plus (48)

6MB

0.7Ghz

3.5Ghz

3.2GHz

1.05GHz

9w/12w

Intel Core i3-1000G4

2/4

Iris Plus (48)

4MB

1.1GHz

3.2GHz

3.2GHz

0.9GHz

9w/12w

Intel Core i3-1000G1

2/4

UHD (32)

4MB

1.1GHz

3.2GHz

3.2GHz

0.9GHz

9w/12w

 

Ngoài sự thay đổi về kiến trúc, có một số khác biệt về thông số kỹ thuật rõ ràng giữa hai dòng CPU này. Đáng nói nhất là tất cả các CPU Ice Lake đều có đồ họa thế hệ thứ 11, giúp chip này mạnh hơn nhiều so với CPU chơi game mà không cần card đồ họa chuyên dụng.

 

Tuy nhiên, tốc độ xung nhịp cao hơn nhiều trên Comet Lake đã làm nổi bật lên các vấn đề mà Intel (và AMD) gặp phải trước đó khi thu được tần số cao từ vi xử lý 10nm. Điều đó có nghĩa là Comet Lake hoạt động tốt hơn trong một số tình huống bởi vì tốc độ xung nhịp của chip này có thể tạo ra sự khác biệt lớn.

 

Lời kết

 

Comet Lake và Ice Lake là 2 dòng chip sử hữu thế hệ 10 mới nhất của Intel. Với đặc điểm riêng nổi bật về thông số kỹ thuật cũng như nền tảng kiến trúc, đây chắc hẳn sẽ là bộ đôi được người dùng sử dụng rộng rãi trong thời gian tới.

 

 

Bình luận

https://kimlongcenter.com/qua-tan-sinh-vien-2020.html